CÂU HỎI THƯỜNG GẶP về việc sử dụng CHỮ KÝ SỐ trong thủ tục hải quan điện tử

11:29 PM |



Câu hỏi 1: Chúng tôi được lợi gì khi sử dụng chữ ký số trong TTHQĐT
Trả lời:
Hiện nay các doanh nghiệp đang sử dụng tài khoản khai HQĐT. Cũng tương tự như các hình thức sử dụng tài khoản/mật khẩu khác (VD: thư điện tử, diễn đàn...), luôn tồn tại nguy cơ tài khoản bị tiết lộ, bị chiếm đoạt hoặc thay đổi. Việc này có thể sẽ mang đến rủi ro cho doanh nghiệp như không thể truy cập hệ thống để mở tờ khai khi hàng hóa đã về đến cảng, thậm chí bị đối tượng xấu sử dụng tài khoản của doanh nghiệp để gây thiệt hại cho chính doanh nghiệp như khai báo hàng cấm, khai báo để bị cưỡng chế hoặc thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật khác.
Lợi tích mà doanh nghiệp được hưởng khi sử dụng chữ ký số thay cho tài khoản khai HQĐT chính là sự đảm bảo thuận tiện, nhanh chóng, an toàn trong giao dịch giữa có quan hải quan với doanh nghiệp, cơ quan hải quan dễ dàng xác thực được đối tượng tham gia trực tuyến, dữ liệu gửi đến mang tính bảo mật cao, tránh được tình trạng giả mạo truyền thông tin tờ khai.


Câu hỏi 2: Hiện nay công ty tôi chưa có chữ ký số. Vậy khi nào thì chúng tôi phải hoàn thành việc đăng ký sử dụng chữ ký số công cộng trong thủ tục hải quan điện tử? Và phải sử dụng chữ ký số do ai cung cấp?
Trả lời:
Theo qui định tại Quyết định số 2341/QĐ-BTC ngày 18/9/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành lộ trình triển khai sử dụng chữ ký số công cộng trong thủ tục hải quan điện tử: từ ngày 01/11/2013 người khai hải quan thực hiện sử dụng chữ ký số đã đăng ký với cơ quan hải quan khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử.
Tổng cục Hải quan chấp nhận tất cả chữ ký số cung cấp bởi các nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số đã được Bộ Thông tin và truyền thông cấp phép và đã xác nhận hợp chuẩn với cơ quan hải quan bao gồm FPT, BKAV, VNPT-CA, NACENCOM, CK-CA,SAFE-CA, VIETTEL-CA, SMARTSIGN.


Câu hỏi 3: Nếu sau thời hạn ngày 01/11/2013, công ty tôi vẫn chưa hoàn thành đăng ký chữ ký số thì sao?
Trả lời:
Sau ngày 01/11/2013, trước mắt Tổng cục Hải quan vẫn duy trì 02 phương thức khai báo: có chữ ký số và không có chữ ký số. Do đó nếu chưa đăng ký chữ ký số, Quý Công ty vẫn có thể sử dụng tài khoản khai HQĐT để thực hiện TTHQĐT như bình thường.
Tuy nhiên, việc đăng ký sử dụng chữ ký số sẽ đảm bảo tính xác thực, thuận tiện, nhanh chóng trong quá trình giao dịch giữa cơ quan hải quan với doanh nghiệp, đặc biệt là đảm bảo tính chính xác và bảo mật cao cho thông tin của chính doanh nghiệp.
Mặt khác, khi tham gia vận hành thử Hệ thống VNACCS/VCIS từ ngày 15/11/2013 và nhất là khi Hệ thống
VNACCS/VCIS hoạt động chính thức từ ngày 01/04/2014, doanh nghiệp bắt buộc phải đăng ký chữ ký số.
Vì vật, Quý Công ty nên hoàn thành đăng ký chữ ký số đúng thời hạn nêu trên.


Câu hỏi 4: Làm thế nào để tôi có thể đăng ký sử dụng chữ ký số trong thủ tục hải quan điện tử?
Trả lời:
Để đăng ký sử dụng chữ ký số trong thủ tục hải quan điện tử, doanh nghiệp phải có chữ ký số được cung cấp bởi các nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số đã được Bộ Thông tin và truyền thông cấp phép.
Sau khi đã có chữ ký số, tiến hành đăng ký tại dịch vụ "Đăng ký doanh nghiệp sử dụng chữ ký số" trên Cổng TTĐT Hải quan với các bước như sau:
Bước 1: Cắm USB Token vào máy tính. Lưu ý: máy tính sử dụng để đăng ký phải được cài Java (nếu chưa có, download tại đây).
Bước 2: Đăng nhập
- Mã doanh nghiệp: nhập mã số thuế của doanh nghiệp.
- Số CMT: 
+ Doanh nghiệp trong nước: số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu thể hiện trên Giấy Chứng nhận ĐKKD của doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu  của người đại diện pháp luật.
- Nhập dãy số xác nhận.
- Bấm "Xem thông tin".
Bước 3: Xác nhận thông tin đăng ký.
- Bấm "Xem thông tin chứng thư số".
- Trường hợp xảy ra lỗi: sử dụng một máy tính khác để tiến hành lại từ Bước 1.
- Trường hợp không xảy ra lỗi: hệ thống tự động lấy thông tin và hiển thị lên màn hình, nhập thông tin "Ngày hiệu lực đăng ký" và "Ngày hết hiệu lực đăng ký", bấm "Đăng ký thông tin" để hoàn thành việc đăng ký.


Câu hỏi 5: Nếu có trục trặc trong quá trình đăng ký chữ ký số, chúng tôi có thể gọi đến đâu để được trợ giúp?
Trả lời:
- Nếu trục trặc tại khâu đăng nhập, doanh nghiệp có thể gọi số (04) 39 440 833, máy lẻ 8624 hoặc 8694
- Nếu đã đăng nhập nhưng cần hỗ trợ tại khâu xác nhận thông tin đăng ký, liên hệ số (04) 39 440 833, máy lẻ 8694


Câu hỏi 6: Để sử dụng chữ ký số có phải nâng cấp chương trình khai HQĐT không?
Trả lời:
1. Tổng cục Hải quan đã cung cấp phần mềm khai HQĐT miễn phí tích hợp chữ ký số tại chuyên mục "Thủ tục hải quan điện tử".
2. Trong trường hợp doanh nghiệp đang sử dụng phần mềm của 1 trong 5 công ty cung cấp phần mềm khai HQĐT thì đề nghị doanh nghiệp liên hệ với công ty đó để được hỗ trợ.


Câu hỏi 7: Công ty tôi thường làm thủ tục hải quan tại TP Hồ Chí Minh và Hải Phòng, vậy chúng tôi có phải đăng ký sử dụng chữ ký số ở cả 2 nơi không?
Trả lời:
Sau khi đã đăng ký với cơ quan hải quan tại dịch vụ "Đăng ký doanh nghiệp sử dụng chữ ký số" trên Cổng TTĐT Hải quan, doanh nghiệp có thể sử dụng chữ ký số để thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại tất cả các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.


Câu hỏi 8: Chúng tôi đã hoàn thành việc đăng ký sử dụng chữ ký số trong thủ tục hải quan điện tử. Vậy khi tham gia sử dụng Hệ thống VNACCS/VCIS chúng tôi có phải đăng ký lại hay không?
Trả lời:
- Từ ngày 15/11/2013, Tổng cục Hải quan sẽ tổ chức chạy thử Hệ thống VNACCS/VCIS.
- Từ ngày 01/4/2014, Tổng cục Hải quan sẽ chính thức triển khai Hệ thống VNACCS/VCISS trên phạm vi toàn quốc.
Nếu đã hoàn thành việc đăng ký sử dụng chữ ký số trong thủ tục hải quan điện tử thì chữ ký số của Quí Doanh nghiệp cũng sẽ được thực hiện trong Hệ thống VNACCS/VCIS mà không cần phải đăng ký lại.
Để biết thêm thông tin về việc triển khai Hệ thống VNACCS/VCIS, đề nghị Quí Doanh nghiệp thường xuyên theo dõi chuyên mục Hệ thống VNACCS/VCIS trên Cổng TTĐT Hải quan.



Câu hỏi 9:  Công ty tôi đã đăng ký sử dụng chữ ký số để kê khai - nộp thuế qua mạng. Vậy chúng tôi có thể sử dụng chữ ký số này để khai hải quan điện tử hay không?
Trả lời:
Việc đăng ký sử dụng chữ ký số để kê khai - nộp thuế qua mạng được thực hiện với cơ quan thuế. Để thực hiện thủ tục hải quan điện tử, Quý Công ty có thể sử dụng chữ ký số này nhưng phải tiến hành đăng ký với cơ quan hải quan

(Theo TCHQ)
Read more…

Thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất nhập khẩu

9:13 PM |


Thông tư 79/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 07/4/2009 (Thông tư 79) hướng dẫn về thủ tục Hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Thông tư 79 thay thế các Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 12/5/2005, Thông tư số 114/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005, Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007, Thông tư số 05/2009/TT-BTC ngày 13/1/2009 của Bộ Tài chính hiện hành.

Thông tư 79 có hiệu lực từ ngày 04/6/2009. Đây là văn bản hướng dẫn bao quát, tổng hợp, chuyên sâu tất cả các mảng nghiệp vụ hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, quá cảnh trên cơ sở quy định hiện hành của Luật Hải quan, Nghị định số 154/2005/NĐ-CP của Chính phủ, Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu, Luật quản lý thuế và pháp luật có liên quan.


Download thông tư: 
 

Read more…

Thủ tục nhập khẩu phế liệu

1:59 AM |
Nội dung:
Tôi muốn hỏi nhập khẩu hàng sắt thép phế liệu là loại vỏ ô tô cũ đã được băm nhỏ thành những mảnh vụn thì có được nhập khẩu hay không? có thuế nhập khẩu không? Khi cần nhập khẩu mặt hàng này tôi cần tham khảo những tài liệu gì? Trân trọng cảm ơn!



TRẢ LỜI TƯ VẤN
Đơn vị phụ trách: Cục giám sát quản lý về Hải quan 
Nội dung:
Trả lời câu hỏi của bạn đọc, Bộ phận tư vấn của Ban biên tập có ý kiến trao đổi như sau:
Căn cứ  “Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất” (được ban hành kèm theo Quyết định số 12/2006/QĐ-BTNMT ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) thì mặt hàng “sắt thép phế liệu” để được phép nhập khẩu cần phải đáp ứng được các mô tả phế liệu như sau:
“a. Đoạn thanh, đoạn ống, đầu mẩu, đầu tấm, đầu cắt, phoi, sợi, mảnh vụn bằng sắt hoặc thép được loại ra từ quá trình sản xuất;
b. Thép đường ray, thép tà vẹt, thép tấm, thép lá, thép tròn, thép hình, thép ống, thỏi đúc, lưới thép đã qua sử dụng;
c. Vật liệu bằng sắt, gang hoặc thép được lựa chọn, thu hồi từ công trình xây dựng,  phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị và các sản phẩm khác sau khi đã cắt phá, tháo dỡ tại nước hoặc lãnh thổ xuất khẩu;
d. Thân, vỏ tàu biển (kể cả sà lan) đã qua sử dụng sau khi đã được tháo gỡ, loại bỏ dầu, mỡ, cao su, amiăng và các thành phần phi kim loại khác tại nước hoặc lãnh thổ xuất khẩu;
đ. Phế liệu có thể ở dạng rời hoặc được ép thành khối hay đóng bánh.”
Ngày 28 tháng 01 năm 2013, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư 01/2013/TT-BTNMT “Quy định về phế liệu được phép nhập khẩu để làm nguyên liệu sản xuất”. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2013 và thay thế cho Quyết định 12/2006/TT-BTNMT. Căn cứ Phụ lục I  “Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất” (được ban hành kèm theo Thông tư 01/2013/TT-BTNMT ngày 28 tháng 01 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) thì mặt hàng “sắt thép phế liệu” để được phép nhập khẩu cần phải đáp ứng được các mô tả phế liệu, yêu cầu chất lượng, mục đích sử dụng như sau:
- “Phế liệu nhập khẩu thuộc nhóm 7204 phải đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với sắt, thép phế liệu nhập khẩu QCVN 31:2010/BTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
- Phế liệu nhập khẩu thuộc nhóm 7204 có thể ở dạng rời, hoặc được buộc thành bó, nhưng không được ép thành khối, không được đóng thành kiện, bánh.
- Không cho phép nhập khẩu mạt cưa, mạt giũa trong loại phế liệu sắt, thép có mã HS 7204 4100.”
Ngoài ra, khi nhập khẩu phế liệu cần phải căn cứ các băn bản sau để thực hiện:
- Thông tư 43/2010/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2012  của liên Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn về điều kiện nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.
Về mã số hàng hóa cũng như thuế suất thuế nhập khẩu bạn đọc có thể tham khảo Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi 2013 (ban hành kèm theo Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính).
Read more…

Thủ tục nhập khẩu hàng mỹ phẩm

9:28 PM |



thu tuc hai quan hang my pham


Theo thông báo số 197-BCT ngày 06/05/2011 (có hiệu lực từ ngày 01/06/2011) có quy định về việc nhập khẩu mặt hàng mỹ phẩm như sau:

Ngoài các quy định nhập khẩu hiện hành, Bộ Công Thương quy định về thủ tục nhập khẩu mặt hàng mỹ phẩm như sau:

-       Thương nhân phải xuất trình thêm giấy chỉ định hoặc ủy quyền là nhà phân phối, nhà nhập khẩu của chính hãng sản xuất, kinh doanh hoặc hợp đồng đại lý của chính hãng sản xuất, kinh doanh mặt hàng đó. Các giấy tờ này được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật

Giấy chỉ định hoặc ủy quyền là nhà phân phối, nhà nhập khẩu của chính hãng sản xuất, kinh doanh hoặc hợp đồng đại lý của chính hãng sản xuất, kinh doanh mặt hàng đó

a) Những giấy tờ này được hiểu là hợp đồng đại lý, hợp đồng phân phối ký giữa thương nhân Việt Nam với thương nhân nước ngoài sở hữu nhãn hiệu hàng hóa đó hoặc giấy ủy quyền, giấy chỉ định do hãng sản xuất, hãng sở hữu hợp pháp đối với nhãn hiệu hàng hóa cấp cho thương nhân Việt Nam.

b) Trường hợp thương nhân nhập khẩu không có giấy tờ từ các hãng nêu tại điểm a, thương nhân phải nộp Giấy xác nhận từ các hãng nói trên xác nhận không trực tiếp ủy quyền, ký hợp đồng đại lý, phân phối và phải nộp một trong những loại giấy tờ như: hợp đồng đại lý, hợp đồng phân phối, giấy ủy nhiệm, giấy chỉ định được ký kết hoặc được cấp bởi thương nhân nước ngoài có quyền phân phối sản phẩm đó tại khu vực trong đó có Việt Nam.”

Việc nhập khẩu mỹ phẩm được quy định tại điểm 2.2 Mục II Thông tư 06/2006/TT-BYT ngày 16/5/2006 của Bộ Y tế hướng dẫn việc xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người đã được Bộ Y tế cấp sổ đăng ký lưu hành được nhập khẩu theo nhu cầu.
Căn cứ Điều 4, Quyết định số 35/2006/QĐ-BYT ngày 10/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy chế Quản lý mỹ phẩm”; Quyết định 13/2007/QĐ-BYT ngày 30/01/2007 sửa đổi điều 02 của Quyết định số 35/2006/QĐ-BYT ngày 10/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy chế Quản lý mỹ phẩm” thì:
1- Mỹ phẩm nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam để lưu thông phải đăng ký lưu hành theo quy định tại Chương III Quy chế này.
2- Danh mục sản phẩm mỹ phẩm bắt buộc phải công bố tiêu chuẩn chất lượng, đăng ký lưu hành được quy định tại Phục lục 1 của quy chế này.


Quy chế:  Download here
Read more…

NHÓM 7: XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHỖ

6:29 PM |

1. Tên thủ tục:
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ (thủ công - điện tử)
2. Trình tự thực hiện:
I/ Thực hiện bằng phương thức thủ công
1- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày doanh nghiệp xuất khẩu ký xác nhận giao hàng cho doanh nghiệp nhập khẩu vào 04 tờ khai hải quan, doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ và doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan.
Nếu quá thời hạn trên, doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ chưa làm thủ tục hải quan thì Hải quan làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính về hải quan đối với doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ, làm tiếp thủ tục hải quan, không huỷ tờ khai.
2. Thủ tục hải quan nhập khẩu tại chỗ
a) Trách nhiệm của doanh nghiệp xuất khẩu:
a.1) Kê khai đầy đủ các tiêu chí dành cho doanh nghiệp xuất khẩu trên 04 tờ khai, ký tên, đóng dấu;
a.2) Giao 04 tờ khai hải quan, hàng hoá và hoá đơn giá trị gia tăng (liên giao cho người mua, trên hoá đơn ghi rõ tên thương nhân nước ngoài, tên doanh nghiệp nhập khẩu) cho doanh nghiệp nhập khẩu.
b) Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu:
b.1) Sau khi đã nhận đủ 04 tờ khai hải quan, doanh nghiệp nhập khẩu khai đầy đủ các tiêu chí dành cho doanh nghiệp này trên 04 tờ khai hải quan;
b.2) Nhận và bảo quản hàng hoá do doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ giao cho đến khi Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ quyết định hình thức, mức độ kiểm tra hải quan;
Đối với trường hợp hàng hoá thuộc diện miễn kiểm tra thực tế thì được đưa ngay vào sản xuất; đối với trường hợp hàng hoá thuộc diện phải kiểm tra thực tế thì sau khi kiểm tra xong mới được đưa vào sản xuất.
b.3) Nộp hồ sơ hải quan và mẫu hàng hoá nhập khẩu tại chỗ (đối với hàng nhập khẩu tại chỗ làm nguyên liệu để gia công, sản xuất xuất khẩu) cho Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu để làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ theo quy định, phù hợp với từng loại hình nhập khẩu;
b.4) Sau khi làm xong thủ tục nhập khẩu tại chỗ, doanh nghiệp nhập khẩu lưu 01 tờ khai; chuyển 02 tờ khai còn lại cho doanh nghiệp xuất khẩu.
c) Trách nhiệm của Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ:
c.1) Tiếp nhận, đăng ký tờ khai, quyết định hình thức, mức độ kiểm tra theo quy định phù hợp với từng loại hình, kiểm tra tính thuế (đối với hàng có thuế) theo quy định hiện hành đối với hàng nhập khẩu. Niêm phong mẫu (nếu có) giao doanh nghiệp tự bảo quản để xuất trình cho cơ quan hải quan khi có yêu cầu;
c.2) Tiến hành kiểm tra hàng hoá đối với trường hợp phải kiểm tra;
c.3) Xác nhận đã làm thủ tục hải quan, ký tên và đóng dấu công chức vào cả 04 tờ khai;
c.4) Lưu 01 tờ khai và chứng từ doanh nghiệp phải nộp, trả lại cho doanh nghiệp nhập khẩu 03 tờ khai và các chứng từ doanh nghiệp xuất trình;
c.5) Có văn bản thông báo (mẫu 05-TBXNKTC/2010 Phụ lục III ban hành kèm theo 194/2010/TT-BTC) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ biết để theo dõi hoặc thông báo gửi qua mạng máy tính nếu giữa Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu và cơ quan thuế địa phương đã nối mạng.
3. Thủ tục hải quan xuất khẩu tại chỗ
a) Sau khi nhận được 02 tờ khai xuất khẩu-nhập khẩu tại chỗ đã có xác nhận của Hải quan làm thủ tục nhập khẩu, doanh nghiệp xuất khẩu nộp hồ sơ hải quan cho Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp làm thủ tục xuất khẩu để làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ.
b) Trách nhiệm của Chi cục Hải quan làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ:
b.1) Tiếp nhận hồ sơ hải quan xuất khẩu tại chỗ;
b.2) Tiến hành các bước đăng ký tờ khai theo quy định, phù hợp từng loại hình xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra tính thuế (nếu có). Xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan, ký, đóng dấu công chức vào tờ khai hải quan;
b.3) Lưu 01 tờ khai cùng các chứng từ doanh nghiệp nộp, trả doanh nghiệp 01 tờ khai và các chứng từ do doanh nghiệp xuất trình.
4. Trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ và doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ đều làm thủ tục tại một Chi cục Hải quan, thì Chi cục Hải quan này ký xác nhận cả phần hải quan làm thủ tục xuất khẩu và hải quan làm thủ tục nhập khẩu.
5. Đối với sản phẩm gia công nhập khẩu tại chỗ để kinh doanh nội địa thì thủ tục hải quan không thực hiện theo hướng dẫn tại Điều này mà thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
II/ Thực hiện bằng phương thức điện tử:
* Trường hợp 1: doanh nghiệp xuất khẩu làm thủ tục hải quan theo phương thức điện tử, doanh nghiệp nhập khẩu làm thủ tục hải quan theo phương thức truyền thống:
Đối với tổ chức
Doanh nghiệp xuất khẩu:
- Kê khai đầy đủ các tiêu chí dành cho doanh nghiệp xuất khẩu trên 04 tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ mẫu HQ/2009-TC - Phụ lục IV - Thông tư số 194/2010/TT-BTC (dưới đây gọi tắt là mẫu HQ/2009-TC), ký tên, đóng dấu;
- Giao 04 tờ khai hải quan, hàng hóa và hóa đơn giá trị gia tăng (liên giao khách hàng, trên hóa đơn ghi rõ tên thương nhân nước ngoài, tên doanh nghiệp nhập khẩu, địa điểm giao hàng tại Việt Nam) cho doanh nghiệp nhập khẩu.
- Doanh nghiệp xuất khẩu thực hiện việc khai báo thông tin tờ khai xuất khẩu tại chỗ sau khi nhận được 02 tờ khai xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ đã có xác nhận của Hải quan làm thủ tục nhập khẩu. Hồ sơ phải nộp/xuất trình gồm:
+ Tờ khai hải quan điện tử mẫu HQ/2009-TKĐTXK: nộp 02 bản chính;
+ Tờ khai hải quan nhận từ bên nhận: nộp 01 bản chính;
+ Các chứng từ khác phải nộp/xuất trình khi cơ quan hải quan có yêu cầu:
     Hợp đồng mua bán hàng hoá có chỉ định giao hàng tại Việt Nam (đối với người xuất khẩu), hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc hợp đồng gia công có chỉ định nhận hàng tại Việt Nam (đối với người nhập khẩu), hợp đồng thuê, mượn: nộp 01 bản sao;
      Hoá đơn giá trị gia tăng do doanh nghiệp xuất khẩu lập (liên giao khách hàng): nộp 01 bản sao;
      Các giấy tờ khác theo quy định đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu (trừ vận tải đơn - B/L).
Doanh nghiệp nhập khẩu: thực hiện thủ tục hải quan theo quy định hiện hành.
Đối với cơ quan hải quan:
 - Trách nhiệm của hải quan làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ: thực hiện thủ tục hải quan theo quy định hiện hành.
- Trách nhiệm của hải quan làm thủ tục xuất khẩu:
+ Tiếp nhận bộ hồ sơ hải quan do doanh nghiệp chuyển đến; Tiến hành các bước đăng ký tờ khai theo quy định, phù hợp với từng loại hình; kiểm tra tính thuế (nếu có); xác nhận thông quan, ký tên, đóng dấu công chức lên 02 tờ khai hải quan điện tử xuất khẩu mẫu HQ/2009-TKĐTXK;
+ Lưu 01 tờ khai cùng các chứng từ doanh nghiệp nộp, trả doanh nghiệp 01 tờ khai và các chứng từ do doanh nghiệp xuất trình.
*  Trường hợp 2: doanh nghiệp xuất khẩu làm thủ tục hải quan theo phương thức truyền thống, doanh nghiệp nhập khẩu làm thủ tục hải quan theo phương thức điện tử
Đối với tổ chức
a. Trách nhiệm của doanh nghiệp xuất khẩu:
a.1. Kê khai đầy đủ các tiêu chí dành cho doanh nghiệp xuất khẩu trên 02 tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ mẫu HQ/2009-TC, ký tên, đóng dấu;
a.2. Giao 02 tờ khai mẫu HQ/2009-TC, hàng hoá và hoá đơn giá trị gia tăng (liên giao khách hàng, trên hoá đơn ghi rõ tên thương nhân nước ngoài, tên doanh nghiệp nhập khẩu, địa điểm giao hàng tại Việt Nam) cho doanh nghiệp nhập khẩu;
a.3. Sau khi nhận được 02 tờ khai hải quan (đã có đầy đủ chữ ký, đóng dấu của doanh nghiệp nhập khẩu và hải quan nhập khẩu) do doanh nghiệp nhập khẩu chuyển đến, doanh nghiệp xuất khẩu đăng ký tờ khai với hải quan xuất khẩu.
b. Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu:
Sau khi nhận đủ sản phẩm và 02 tờ khai hải quan mẫu HQ/2009-TC đã kê khai, ký tên, đóng dấu của doanh nghiệp xuất khẩu; doanh nghiệp nhập khẩu tiến hành các công việc sau:
b.1. Khai đầy đủ các tiêu chí dành cho doanh nghiệp nhập khẩu, ký tên, đóng dấu trên 02 tờ khai mẫu HQ/2009-TC; Đồng thời khai đầy đủ các tiêu chí khai tờ khai nhập khẩu tại chỗ điện tử và làm thủ tục theo quy định. Hồ sơ hải quan phải nộp/xuất trình gồm:
b.1.1. Tờ khai hải quan điện tử in mẫu HQ/2009-TKĐTNK: nộp 02 bản chính;
b.1.2. Tờ khai hải quan mẫu HQ/2009-TC: nộp 02 bản chính;
b.1.3. Các chứng từ khác phải nộp/xuất trình khi cơ quan hải quan có yêu cầu:
- Hợp đồng mua bán hàng hoá có chỉ định giao hàng tại Việt Nam (đối với người xuất khẩu), hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc hợp đồng gia công có chỉ định nhận hàng tại Việt Nam (đối với người nhập khẩu), hợp đồng thuê, mượn: nộp 01 bản sao;
- Hoá đơn giá trị gia tăng do doanh nghiệp xuất khẩu lập (liên giao khách hàng): nộp 01 bản sao;
- Các giấy tờ khác theo quy định đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu (trừ vận tải đơn - B/L).
b.2. Nhận và bảo quản hàng hoá do doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ giao cho đến khi Hải quan làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ quyết định hình thức, mức độ kiểm tra hải quan;
b.3. Xuất trình mẫu hàng hoá nhập khẩu tại chỗ (đối với hàng nhập khẩu tại chỗ làm nguyên liệu để gia công, sản xuất xuất khẩu) để cơ quan hải quan kiểm tra khi có yêu cầu;
b.4. Sau khi làm xong thủ tục nhập khẩu tại chỗ, doanh nghiệp nhập khẩu lưu 01 tờ khai mẫu HQ/2009-TKĐTNK; chuyển 02 tờ khai mẫu HQ/2009-TC cho doanh nghiệp xuất khẩu.
Đối với cơ quan hải quan
c. Trách nhiệm của cơ quan hải quan làm thủ tục nhập khẩu:
c.1. Tiếp nhận, đăng ký tờ khai, quyết định hình thức, mức độ kiểm tra theo quy định phù hợp với từng loại hình, kiểm tra tính thuế (đối với hàng có thuế) theo quy định hiện hành đối với hàng nhập khẩu. Niêm phong mẫu (nếu có) giao doanh nghiệp tự bảo quản để xuất trình cho cơ quan hải quan khi có yêu cầu;
c.2. Tiến hành kiểm tra hàng hoá đối với trường hợp phải kiểm tra;
c.3. Xác nhận đã làm thủ tục hải quan, ký tên và đóng dấu công chức vào cả 04 tờ khai (02 tờ khai mẫu HQ/2009-TC và 02 tờ khai hải quan điện tử in);
c.4. Lưu 01 tờ khai hải quan điện tử in và chứng từ doanh nghiệp phải nộp, trả lại cho doanh nghiệp nhập khẩu 03 tờ khai còn lại và các chứng từ doanh nghiệp xuất trình;
c.5. Có văn bản thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ biết để theo dõi hoặc thông báo theo Thông báo thông tin tờ khai nhập khẩu tại chỗ gửi qua mạng máy tính nếu giữa Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu và cơ quan thuế địa phương đã nối mạng.
d. Trách nhiệm của cơ quan hải quan làm thủ tục xuất khẩu: thực hiện thủ tục hải quan theo quy định hiện hành
* Trường hợp 3: Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ cùng được thực hiện tại hải quan điện tử
Đối với tổ chức
a. Trách nhiệm của doanh nghiệp xuất khẩu:
a.1. Giao hàng hóa và hóa đơn giá trị gia tăng (liên giao khách hàng, trên hóa đơn ghi rõ tên thương nhân nước ngoài, tên doanh nghiệp nhập khẩu, địa điểm giao hàng tại Việt Nam) cho doanh nghiệp nhập khẩu.
a.2. Doanh nghiệp xuất khẩu thực hiện việc khai báo thông tin tờ khai xuất khẩu tại chỗ sau khi nhận được 02 tờ khai (01 bản chính, 01 bản sao) đã có xác nhận của Hải quan làm thủ tục nhập khẩu và làm thủ tục xuất khẩu tại Hải quan làm thủ tục xuất khẩu theo quy định. Hồ sơ phải nộp/xuất trình gồm:
a.2.1. Tờ khai hải quan điện tử mẫu HQ/2009-TKĐTXK: nộp 02 bản chính;
a.2.2. Tờ khai hải quan điện tử nhận từ doanh nghiệp nhập khẩu: nộp 01 bản sao có xác nhận sao y bản chính của doanh nghiệp nhập khẩu, xuất trình bản chính;
a.2.3. Các chứng từ khác phải nộp/xuất trình khi cơ quan hải quan có yêu cầu:
- Hợp đồng mua bán hàng hoá có chỉ định giao hàng tại Việt Nam (đối với người xuất khẩu), hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc hợp đồng gia công có chỉ định nhận hàng tại Việt Nam (đối với người nhập khẩu), hợp đồng thuê, mượn: nộp 01 bản sao;
- Hoá đơn giá trị gia tăng do doanh nghiệp xuất khẩu lập (liên giao khách hàng): nộp 01 bản sao;
- Các giấy tờ khác theo quy định đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu (trừ vận tải đơn - B/L).
b. Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu:
Sau khi nhận đủ sản phẩm doanh nghiệp nhập khẩu tiến hành các công việc sau:
b.1. Khai đầy đủ các tiêu chí khai tờ khai nhập khẩu tại chỗ điện tử và làm thủ tục theo quy định. Hồ sơ hải quan phải nộp/xuất trình gồm:
- Tờ khai hải quan điện tử in mẫu HQ/2009-TKĐTNK: nộp 02 bản chính;
- Các chứng từ khác phải nộp/xuất trình khi cơ quan hải quan có yêu cầu:
+ Hợp đồng mua bán hàng hoá có chỉ định giao hàng tại Việt Nam (đối với người xuất khẩu), hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc hợp đồng gia công có chỉ định nhận hàng tại Việt Nam (đối với người nhập khẩu), hợp đồng thuê, mượn: nộp 01 bản sao;
+ Hoá đơn giá trị gia tăng do doanh nghiệp xuất khẩu lập (liên giao khách hàng): nộp 01 bản sao;
+ Các giấy tờ khác theo quy định đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu (trừ vận tải đơn - B/L).
b.2. Nhận và bảo quản hàng hoá do doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ giao cho đến khi Hải quan làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ quyết định hình thức, mức độ kiểm tra hải quan;
b.3. Xuất trình mẫu hàng hoá nhập khẩu tại chỗ (đối với hàng nhập khẩu tại chỗ làm nguyên liệu để gia công, sản xuất xuất khẩu) để cơ quan hải quan kiểm tra khi có yêu cầu;
b.4. Sau khi làm xong thủ tục nhập khẩu, chuyển tờ khai đã có xác nhận của Hải quan nhập khẩu cùng với 01 bản sao có ký tên, đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp nhập khẩu cho doanh nghiệp xuất khẩu.
Đối với cơ quan hải quan:
c. Trách nhiệm của cơ quan hải quan làm thủ tục nhập khẩu:
c.1. Tiếp nhận, đăng ký tờ khai, quyết định hình thức, mức độ kiểm tra theo quy định phù hợp với từng loại hình, kiểm tra tính thuế (đối với hàng có thuế) theo quy định hiện hành đối với hàng nhập khẩu. Niêm phong mẫu (nếu có) giao doanh nghiệp tự bảo quản để xuất trình cho cơ quan hải quan khi có yêu cầu;
c.2. Tiến hành kiểm tra hàng hoá đối với trường hợp phải kiểm tra;
c.3. Xác nhận đã làm thủ tục hải quan, ký tên và đóng dấu công chức vào 02 tờ khai hải quan điện tử in;
c.4. Có văn bản thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ biết để theo dõi hoặc thông báo theo Thông báo thông tin tờ khai nhập khẩu tại chỗ gửi qua mạng máy tính nếu giữa Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu và cơ quan thuế địa phương đã nối mạng.
c.2. Lưu 01 tờ khai hải quan điện tử in và các chứng từ doanh nghiệp nộp, trả lại cho doanh nghiệp bên nhận 01 tờ khai và các chứng từ doanh nghiệp xuất trình;
c.3. Thông báo cho Hải quan xuất khẩu về tờ khai đã hoàn thành thủ tục qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (nếu hệ thống đáp ứng).
d. Trách nhiệm của cơ quan hải quan làm thủ tục xuất khẩu:
d.1. Tiếp nhận bộ hồ sơ hải quan do doanh nghiệp chuyển đến; Tiến hành các bước đăng ký tờ khai theo quy định, phù hợp với từng loại hình; kiểm tra tính thuế (nếu có); xác nhận thông quan, ký tên, đóng dấu công chức lên 02 tờ khai hải quan điện tử xuất khẩu;
d.2. Xác nhận nội dung “Đã hoàn thành thủ tục xuất khẩu tại chỗ theo tờ khai số, ngày, tháng, năm” vào tờ khai hải quan điện tử in nhập khẩu do doanh nghiệp xuất trình và ký tên, đóng dấu công chức
d.3. Lưu 01 tờ khai cùng các chứng từ doanh nghiệp nộp, trả doanh nghiệp 01 tờ khai và các chứng từ do doanh nghiệp xuất trình
3. Cách thức thực hiện:
I/Thực hiện bằng phương thức truyền thống:
Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính
II/Thực hiện bằng phương thức điện tử:
Gửi, nhận thông tin hệ thống máy tính của doanh nghiệp đã được nối mạng qua C-VAN
4. Hồ sơ yêu cầu:
I/Thực hiện bằng phương thức truyền thống:
1) Thành phần hồ sơ gồm:
a) Tờ khai xuất khẩu-nhập khẩu tại chỗ: nộp 04 bản chính;
b) Hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc hợp đồng gia công có chỉ định giao hàng tại Việt Nam (đối với người xuất khẩu), hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc hợp đồng gia công có chỉ định nhận hàng tại Việt Nam (đối với người nhập khẩu), hợp đồng thuê, mượn: nộp 01 bản sao;
c) Hoá đơn giá trị gia tăng do doanh nghiệp xuất khẩu lập (liên giao khách hàng): nộp 01 bản sao;
d) Các giấy tờ khác theo quy định đối với từng loại hình xuất khẩu, nhập khẩu (trừ vận tải đơn - B/L)
2) Số lượng hồ sơ:   01 (bộ)
II/Thực hiện bằng phương thức điện tử:
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
Đối với Trường hợp 1:
+ Tờ khai hải quan điện tử mẫu HQ/2009-TKĐTXK: nộp 02 bản chính;
+ Tờ khai hải quan nhận từ bên nhận: nộp 01 bản chính;
+ Các chứng từ khác phải nộp/xuất trình khi cơ quan hải quan có yêu cầu:
     Hợp đồng mua bán hàng hoá có chỉ định giao hàng tại Việt Nam (đối với người xuất khẩu), hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc hợp đồng gia công có chỉ định nhận hàng tại Việt Nam (đối với người nhập khẩu), hợp đồng thuê, mượn: nộp 01 bản sao;
      Hoá đơn giá trị gia tăng do doanh nghiệp xuất khẩu lập (liên giao khách hàng): nộp 01 bản sao;
      Các giấy tờ khác theo quy định đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu (trừ vận tải đơn - B/L).
Đối với Trường hợp 2:
- Tờ khai hải quan điện tử in mẫu HQ/2009-TKĐTNK: nộp 02 bản chính;
- Tờ khai hải quan mẫu HQ/2009-TC: nộp 02 bản chính;
- Các chứng từ khác phải nộp/xuất trình khi cơ quan hải quan có yêu cầu:
+ Hợp đồng mua bán hàng hoá có chỉ định giao hàng tại Việt Nam (đối với người xuất khẩu), hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc hợp đồng gia công có chỉ định nhận hàng tại Việt Nam (đối với người nhập khẩu), hợp đồng thuê, mượn: nộp 01 bản sao;
+ Hoá đơn giá trị gia tăng do doanh nghiệp xuất khẩu lập (liên giao khách hàng): nộp 01 bản sao;
+ Các giấy tờ khác theo quy định đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu (trừ vận tải đơn - B/L).
Đối với Trường hợp 3:
Doanh nghiệp xuất khẩu:
- Tờ khai hải quan điện tử mẫu HQ/2009-TKĐTXK: nộp 02 bản chính;
- Tờ khai hải quan điện tử nhận từ doanh nghiệp nhập khẩu: nộp 01 bản sao có xác nhận sao y bản chính của doanh nghiệp nhập khẩu, xuất trình bản chính;
- Các chứng từ khác phải nộp/xuất trình khi cơ quan hải quan có yêu cầu:
+ Hợp đồng mua bán hàng hoá có chỉ định giao hàng tại Việt Nam (đối với người xuất khẩu), hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc hợp đồng gia công có chỉ định nhận hàng tại Việt Nam (đối với người nhập khẩu), hợp đồng thuê, mượn: nộp 01 bản sao;
+ Hoá đơn giá trị gia tăng do doanh nghiệp xuất khẩu lập (liên giao khách hàng): nộp 01 bản sao;
+ Các giấy tờ khác theo quy định đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu (trừ vận tải đơn - B/L).
Doanh nghiệp nhập khẩu:
- Tờ khai hải quan điện tử in mẫu HQ/2009-TKĐTNK: nộp 02 bản chính;
- Các chứng từ khác phải nộp/xuất trình khi cơ quan hải quan có yêu cầu:
+ Hợp đồng mua bán hàng hoá có chỉ định giao hàng tại Việt Nam (đối với người xuất khẩu), hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc hợp đồng gia công có chỉ định nhận hàng tại Việt Nam (đối với người nhập khẩu), hợp đồng thuê, mượn: nộp 01 bản sao;
+ Hoá đơn giá trị gia tăng do doanh nghiệp xuất khẩu lập (liên giao khách hàng): nộp 01 bản sao;
+ Các giấy tờ khác theo quy định đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu (trừ vận tải đơn - B/L).
Số lượng: 01 bộ
5.Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản 1, Điều 19 Luật Hải quan)
- Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải (tính từ thời điểm người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về làm thủ tục hải quan theo quy  đinh tại điểm a và điểm b khỏan 1 Điều 16 Luật Hải quan):
+ Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất;
+ Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thực kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa.
Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế tòan bộ hàng hóa mà lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thời hạn kiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc
6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức
7.Cơ quan thực hiện thủ tục:
) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan
c) Cơ quan phối hợp (nếu có):
8.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận tờ khai
9.Lệ phí: 20.000 đồng10.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu bảng biểu:
Tờ khai xuất khẩu-nhập khẩu tại chỗ (Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu);
Tờ khai xuất khẩu-nhập khẩu tại chỗ (Mẫu điện tử) (Phụ lục I, Thông tư 222/2009/TT/BTC)
11.Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thông tư 194/2010/TT-BTC
Căn cứ để xác định hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
a) Đối với sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công: thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ.
b) Đối với hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công thương.
c) Đối với các loại hàng hoá khác: thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP
12.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan;

Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;
Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Thông tư 222/2009/TT-BTC ngày 25/11/2009 hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan điện tử
Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ; Quyết định số 149/2005/QĐ-TTG ngày 20/06/2005;
Quyết định số 103/2009/QĐ-TTg ngày 12/08/2009;
Read more…